Hướng dẫn cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay

Khởi nguồn việc học của trẻ 5-6 tuổi là tiếp xúc việc đọc và viết tiếng Việt. Vậy nên, bậc phụ huynh cho bé tiếp xúc chữ cái rất sớm tạo hứng thú để bước vào lớp 1. Song, chúng ta cần biết cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay. Nội dung dưới đây https://sanxuatphucnguyen.com sẽ cung cấp thông tin khá hay và bổ ích.

Những lưu ý trong cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay

Thời gian đầu, trẻ thường đọc bảng chữ cái phát âm ngọng chưa rõ. Vì vậy, phụ huynh để trẻ phát âm rồi sửa dần theo thời gian thay vì ép trẻ phát âm chuẩn. Theo các chuyên gia, việc bắt ép khiến trẻ không hứng thú đọc vô tình dẫn đến chứng sợ học.

Bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn mới nhất

Bảng chữ cái Tiếng Việt chuẩn mới nhất

Đặc biệt, chúng ta đọc bảng chữ cái tiếng Việt cho bé yêu cầu phát âm chuẩn. Bậc phụ huynh cần tìm hiểu và nắm rõ cách đánh vần chuẩn theo mẫu hướng dẫn bộ giáo dục. Bạn đến cửa hàng sách mua mẫu bảng chữ cái tiếng Việt có hình ảnh và cách phát âm kèm theo.

Ở độ tuổi của trẻ, tính kiên trì khi làm bất cứ việc gì còn rất hạn chế. Vậy nên, bậc phụ huynh cần biết kết hợp vừa học vừa chơi giúp bé tiếp thu nhanh tránh nhàm chán. Người lớn nhớ phát âm to và rõ ràng để bé có thể đọc theo một cách chuẩn xác.

Theo nguồn sanxuatphucnguyen.com, bảng chữ cái có rất nhiều âm khá giống nhau. Vậy nên, cách đọc bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất dễ khiến trẻ bị rối hoặc nhầm lẫn khi nghe. Việc đọc rành mạch từng chữ cái giúp trẻ phân biệt giữa nguyên, phụ âm.

Cha mẹ khi dạy trẻ hãy đánh vần kèm theo tiếp cận các mặt chữ và viết lại chúng là điều cần thiết. Công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy và học của trẻ tại nhà là bảng từ trắng viết bằng bút lông. Theo các chuyên gia, việc viết lên bảng sẽ dễ hơn nhiều so với việc viết trên giấy.

Lưu ý khi đọc bảng chữ cái tiếng Việt

Lưu ý khi đọc bảng chữ cái tiếng Việt

Hướng dẫn cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay

Thực tế, cách đọc bảng chữ cái theo chương trình mới (chương trình công nghệ) có chút thay đổi về phát âm so với cách truyền thống. Đến đây, sanxuatphucnguyen gửi đến quý vị bảng chữ cái tiếng việt viết hoa, viết thường, cách gọi và cách phát âm:

STT Chữ thường Chữ hoa Tên chữ Phát âm
1 A A A A
2 Ă Ă Á Á
3 Â Â
4 B B bờ
5 C C cờ
6 D D dờ
7 Đ Đ Đê đờ
8 E E E E
9 Ê Ê Ê Ê
10 G G Giê giờ
11 H H Hát hờ
12 I I I I
13 K K Ca ca/cờ
14 L L e – lờ lờ
15 M M em mờ/ e – mờ mờ
16 N N em nờ/ e – nờ nờ
17 O O O O
18 Ô Ô Ô Ô
19 Ơ Ơ Ơ Ơ
20 P P pờ
21 Q Q cu/quy quờ
22 R R e-rờ rờ
23 S S ét-xì sờ
24 T T tờ
25 U U u U
26 Ư Ư ư Ư
27 V V vờ
28 X X ích xì xờ
29 Y Y i dài I

Liên quan bảng chữ cái tiếng Việt có bao nhiêu chữ ? Dựa vào bảng trên, chúng ta đếm được 29 chữ. Quan sát thấy, cách đọc tên chữ c, k, q giữa 2 chương trình khác với cách đọc truyền thống.

Học cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay

Học cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay

Những kiến thức liên quan nguyên âm và phụ âm

Tại bảng chữ cái tiếng Việt viết thường, ngành giáo dục chia làm 2 loại chữ: nguyên âm và phụ âm. Đây là kiến thức cơ bản yêu cầu người học phải nắm rõ. Cụ thể:

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Theo quy định, bảng chữ cái tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i/y, o, ô, ơ, u, ư. Song, một số nguồn tính thêm nguyên âm dài “oo” thành 12 nguyên âm đơn. Và, 3 nguyên âm đôi được viết bằng nhiều cách: ia – yê – iê, ua – uô, ưa – ươ.

Khác với học bảng chữ cái tiếng Anh, điểm khác nhau của các nguyên âm là vị trí lưỡi và độ mở miệng. Lưu ý, độ mở miệng và vị trí lưỡi 2 nguyên âm a và ă căn bản đều giống nhau. Một điểm khác nhau duy nhất: a dài trong khi ă ngắn. Tương tự với 2 nguyên âm ơ và â, ơ dài và â ngắn.

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Chúng ta khi đọc đặc biệt chú ý đến những nguyên âm có dấu (ư, ơ, ô, â, ă). Vì trẻ mới làm quen dễ bị rối và nhầm khi nhận diện hay phát âm nên người lớn phải chuẩn xác.

Khi viết một nguyên âm đơn chỉ xuất hiện một mình trong âm tiết chứ không lặp lại ở vị trí gần nhau. Ngoại trừ nguyên âm /o/ và số ít nguyên âm /ô/ xuất hiện ở từ vay mượn (quần soóc/soọc, cái soong/xoong) hay tượng thanh (kính coong). Trên chữ viết, âm ă và âm â không đứng một mình.

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Phần lớn phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt được ghi bằng 1 chữ cái duy nhất: b, t, v, s, r,… 9 phụ âm ghi bằng 2 chữ ghép: ph, th, tr, gi, ch, nh, ng, kh, gh. Và, 1 phụ âm ghi bằng 3 chữ: ngh. Trong tiếng Việt, 3 phụ âm được ghi bằng nhiều chữ cái khác nhau. Các bài viết chia sẻ trên sanxuatphucnguyen.com đã hướng dẫn:

  • /k/ (đọc là cờ) ghi bằng:

K (k) khi đứng trước i/y, iê, ê, e (kí/ký, kiêng, kệ, kẻ);

Q (q) trong trường hợp đứng trước bán nguyên âm u: qua, quốc;

C (c) khi đứng trước các nguyên âm còn lại: cá, cơm, cốc,…

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt

  • /g/ được quy định ghi bằng:

GH (gh) khi đứng trước những nguyên âm i, iê, ê, e (ghi, ghiền, ghê, ghẻ);

G (g) khi đứng trước những nguyên âm còn lại.

  • /ng/ ghi bằng:

Ngh trong trường hợp đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e ( nghiêng, nghệ, nghe);

Ng đứng trước các nguyên âm còn lại.

Để giúp các bạn hiểu rõ hơn, xin mời tham khảo ngay video mà chúng tôi chia sẻ chi tiết dưới đây nhé!

Trên đây là những chia sẻ của sanxuatphucnguyen về cách đọc bảng chữ cái tiếng việt chuẩn hiện nay. Kiến thức này rất bổ ích và cần thiết đối với phụ huynh cũng như học sinh nằm trong độ tuổi. Hành trang đọc và viết tiếng Việt chuẩn là tiền đề cơ bản đối với trẻ. Vậy nên, bạn hãy ghi nhớ để áp dụng khi cần thiết nhé!