Giấy xác nhận độc thân mới nhất 2020 | Xác nhận tình trạng hôn nhân theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP

13
19



– Thủ tục xin Giấy xác nhận độc thân mới nhất năm 2020 theo Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
– Nhiêu khê với hành trình xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ năm 2015.
Thực hiện: PHƯƠNG THƠM:
Full playlist:
———————————–
Phương Thom Voice #PhuongThomVoice
Phương Thơm Voice Over, Giọng đọc Phương Thơm

Việc làm online tại nhà, Làm việc online tại nhà
Vietnamese Voice Talent, Vietnamese Voice Over,
Vietnamese Film Dubbing,
Vietnamese Voice Over for Games
Vietnamese Children Voice
Native Vietnamese Male and Female Voice Over Recording
———————————-
#Giấyxácnhậnđộcthân #Giấy_xác_nhận_độc_thân
#Giayxacnhandocthan #Giay_xac_nhan_doc_than
#Giayxacnhantinhtrạnghonnhan #Giay_xac_nhan_tinh_trạng_hon_nhan
#Nghịđịnhsố123 #Nghị_định_số_123
———————————-
Kho sách nói dành cho người mù

Nguồn: https://sanxuatphucnguyen.com

Xem thêm bài viết khác: https://sanxuatphucnguyen.com/tong-hop/

13 COMMENTS

  1. Hướng dẫn cách ghi biểu mẫu:

    Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn cụ thể cách viết và những lưu ý khi khai Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cụ thể bao gồm:

    1. Mục “kính gửi”:

    Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã. Theo đó, mục kính gửi ghi là UBND xã, phường, thị trấn.

    Ví dụ: UBND phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

    2. Mục “Nơi cư trú”

    Ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay của người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    – Với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước:

    + Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú;

    + Không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

    – Với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

    3. Mục “giấy tờ tùy thân”:

    Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế

    Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004

    4. Mục “Trong thời gian cư trú tại”

    Khai trong các trường hợp:

    – Người yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian đăng ký thường trú trước đây.

    – Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;

    – Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn;

    – Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú.

    5. Mục “Tình trạng hôn nhân”

    Phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó.

    – Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước:

    + Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    + Nếu đang có vợ/chồng thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… theo Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…”.

    + Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    + Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết theo Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

    + Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…”.

    – Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó.

    Ví dụ: trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm …….. chưa đăng ký kết hôn với ai

    – Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

    Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức

    6. Mục “Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

    Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống.

    Ví dụ: Làm thủ tục mua bán nhà; bổ túc hồ sơ xin việc; làm thủ tục thừa kế; bổ túc hồ sơ đi du lịch nước ngoài; để kết hôn…

    Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định làm thủ tục kết hôn.

    Ví dụ: – Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, CMND số 031331332, tại UBND xã Lập Lễ, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

    7. Những lưu ý khác cần chú ý

    Trong trường hợp, nơi cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài là Cơ quan đại diện thì cần lưu ý những điểm sau đây:

    -Mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu;

    – Mục “Trong thời gian cư trú tại:… từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm…” ghi theo địa chỉ, thời gian cư trú thực tế tại nước ngoài.

    – Mục “Tình trạng hôn nhân” được xác định theo Sổ đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý.

    Ví dụ thực tế khi cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Cơ quan đại diện:

    Ông Nguyễn Văn A,

    Nơi cư trú: Berlin, CHLB Đức.

    Trong thời gian cư trú tại: New York, Hoa Kỳ, từ ngày 20 tháng 10 năm 2010 đến ngày 27 tháng 7 năm 2012.

    Tình trạng hôn nhân: Không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ”.

    Trên đây là toàn bộ những hướng dẫn cách viết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai kèm những lưu ý quan trọng không thể quên. Để tìm hiểu thêm các biểu mẫu khác, tìm đọc chuyên mục “Biểu mẫu” tại đây.
    https://luatvietnam.vn/bieu-mau/mau-to-khai-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-571-19644-article.html
    https://vndoc.com/mau-to-khai-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan/download

  2. Bạn cho mình hỏi..nếu như bà mình đã 75t oj..khoảng 50n trước có chồng k có đag ký kết hôn và 1 con gai..và sau đó ck chết và con chết khi lên 9t..vậy giờ mình phải ghi sao bạn

  3. Chị e kết hôn lấy chồng hàn năm 2005 . năm 2014 chị e ly hôn, và ở bên hàn từ đó đến nay. Nay 2020 chị e muốn kết hôn vậy chị cho e hỏi là e có thể làm tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chị e được không ?

  4. Chi cho e hoi e da ly hon roi gio e ket hon lan 2 e xin giay xac nhan doc than nhu the nao de dag ky hon voi nguoi khac vay

  5. Chị cho em hỏi là ng đã từng kết hôn và sau đó ly hôn có giấy của tòa án.thì khi đi làm giấy độc thân thì chỗ tình trạng hôn nhân.họ xác nhận cho mình là đã ly hôn hay là đang độc thân vậy chị.

  6. Chẳng hạn đó giờ em đi đi về về ở quê là cần thơ và đi làm ở sài gòn thì em có thể uỷ quyền cho ng nhà ở quê làm dùm giấy xin tình trạng này đc không ạ, và nếu như vậy có bắt mình phải xác minh gì về nơi cư trú truoc do hay gì không cô ạ.

  7. Cho e hỏi. Vâyh giờ e ở mấy nước khác nhau và cuối cùng về vn sinh sốn khi đã hết hạn visa các nc đó thì e quay lại làm giáy ở các nước đó thế nào ak? Thật sự là làm khó nhau mà huhu

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here